Trong Đông y, Hậu phác là vị thuốc quan trọng thuộc nhóm hóa thấp hành khí, thường được sử dụng trong điều trị các chứng đầy bụng, ăn uống khó tiêu, thấp trở trung tiêu và ho đờm nhiều. Với vị đắng cay, tính ấm, dược liệu có tác dụng hành khí, tiêu tích, giáng khí hóa đàm, giúp điều hòa chức năng Tỳ Vị và hỗ trợ hệ tiêu hóa. Nhờ hiệu quả trong việc giảm đầy trướng và hóa đàm, Hậu phác được sử dụng rộng rãi trong nhiều bài thuốc cổ phương của y học cổ truyền.
1. Giới thiệu chung
Tên khoa học: Magnolia officinalis Rehd. et Wils.
Họ khoa học: Mộc lan (Magnoliaceae)
Mô tả cây
Hậu phác là cây gỗ lớn, cao khoảng 6–15m. Vỏ cây màu nâu tím, cành non có lông.
Lá mọc so le, nguyên, hình trứng ngược, đầu lá hơi nhọn, dài 20–45cm, rộng 10–20cm, mép nguyên hoặc hơi lượn sóng. Khi còn non, lá có lông màu tro, sau chuyển dần sang màu trắng. Trên gân lá có nhiều lông nhung và khoảng 20–40 đôi gân phụ.
Hoa mọc ở đầu cành, kích thước lớn, màu trắng và có mùi thơm, đường kính có thể tới 15cm. Quả mọc thành cụm, hình trứng thuôn, dài khoảng 12cm, đường kính khoảng 6cm, bên trong chứa 1–2 hạt.
Bộ phận dùng
Vỏ thân cây.
Phân bố
Cây Hậu phác phân bố chủ yếu tại các tỉnh của Trung Quốc:
-
Hồ Bắc
-
Tứ Xuyên
-
An Huy
-
Triết Giang
-
Vân Nam
Hiện nay chưa ghi nhận cây mọc tự nhiên tại Việt Nam.
Vùng địa đạo: Tứ Xuyên (Trung Quốc).
Thu hái
Vỏ cây thường được thu hoạch từ cây trên 20 năm tuổi, vào khoảng thời gian từ tiết Lập thu đến Hạ chí.
Bào chế
Sơ chế
Sau khi bóc vỏ, dược liệu được ủ cho ra mồ hôi rồi phơi trong râm cho khô, sau đó cuộn thành ống hoặc ép thẳng.
Ngoài ra có thể thực hiện các bước:
-
Phơi nơi mát
-
Nhúng nước sôi
-
Ủ thành đống cho ráo nước
-
Hấp mềm rồi cuộn thành ống
Bào chế
Một số phương pháp bào chế truyền thống:
-
Tẩm nước gừng rồi sao khô để dùng trong thuốc thang.
-
Tẩm sữa tô rồi sao chín để dùng trong hoàn tán.
-
Có thể nấu cùng gừng tươi và tô diệp, sau đó thái phiến phơi khô.
2. Kiến biệt dược liệu
Hậu phác tốt thường có các đặc điểm:
-
Vỏ dày
-
Lõi có lớp tinh dầu màu tím nâu
-
Màu xám có đốm trắng
-
Khi soi thấy tinh thể sáng do tinh dầu kết tinh
-
Mùi thơm đặc trưng
Những đặc điểm này cho thấy dược liệu giàu tinh dầu và có hoạt tính sinh học cao.
3. Y học cổ truyền
Tính vị quy kinh
-
Vị: Cay, đắng
-
Tính: Ôn (ấm)
-
Quy kinh: Tỳ, Vị, Phế, Đại trường
Công dụng
-
Hành khí tiêu tích – trị khí trệ và tích trệ ở Tỳ Vị.
-
Hành khí táo thấp – trị thấp trở trung tiêu, tiêu chảy.
-
Giáng khí hóa đàm, bình suyễn – trị ho và hen suyễn.
Chủ trị
a) Thấp trở trung tiêu, bụng đầy trướng
Hậu phác giúp táo thấp, hạ khí, trừ đầy trướng.
Thường phối hợp với: Thương truật, Trần bì (Bình vị tán).
b) Thực tích, khí trệ, trướng bụng đại tiện táo
Có tác dụng hạ khí tiêu tích trệ.
Thường phối hợp với:Đại hoàng, Chỉ thực (Hậu phác tam vật thang - Kim quỹ yếu lược).
c) Đờm ẩm gây ho, hen suyễn
Hậu phác giúp táo thấp tiêu đờm, giáng khí bình suyễn.
Thường phối hợp với: Tô tử, Trần bì, Bán hạ (Tô tử giáng khí thang).
Trong trường hợphàn đờm hóa nhiệt, có thể phối hợp: Ma hoàng, Thạch cao, Hạnh nhân (Hậu phác Ma hoàng thang).
Liều dùng
3–10g/ngày.
4. Ứng dụng lâm sàng
Trị lỵ amip
Trong một báo cáo lâm sàng điều trị 46 ca, kết quả:
-
43 ca khỏi bệnh
-
2 ca tiến bộ
Phần lớn triệu chứng cải thiện sau 3 ngày, xét nghiệm phân âm tính vào ngày thứ 5.
Trị táo bón do trường vị thực nhiệt bụng đầy
Hậu phác tam vật thang: Hậu phác, Đại hoàng đều 10g, Chỉ thực 6g, sắc uống.
Trị tiêu chảy do hàn thấp
Bình vị tán: Thương truật 10g, Hậu phác 6g, Trần bì 6g, Chích thảo 3g, theo tỷ lệ trong bài thuốc làm thành thuốc tán uống mỗi lần 4 - 8g, uống với nước sắc gừng và táo, ngày 2 lần. Hoặc cho thêm táo và gừng sắc thuốc thang, ngày uống 1 thang.
Trị rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu
Hậu phác, Xích phục linh đều 10g, Trần bì 6g, Can khương, Mộc hương, Cam thảo đều 3g, Thảo khấu 5g, Sinh khương, Đại táo đều 10g sắc uống.
Trị viêm phế quản mạn tính, hen suyễn
Hậu phác, Xích phục linh đều 10g, Trần bì 6g, Can khương, Mộc hương, Cam thảo đều 3g, Thảo khấu 5g, Sinh khương, Đại táo đều 10g sắc uống.
5. Danh y
Theo Thi Kim Mặc: Hậu phác phối hợp Đại hoa: hương thơm hóa trọc, lý khí khoan trung, khai vị và kích thích ăn ngon.
6. Nghiên cứu y học hiện đại
Thành phần hóa học
Hậu phác chứa:
-
Magnolol
-
Tetrahydromagnolol
-
Isomagnolol
-
Khoảng 1% tinh dầu, thành phần chính là Machilol
Tác dụng dược lý
Các nghiên cứu cho thấy Hậu phác có các tác dụng:
-
Phòng ngừa loét dạ dày
-
Ức chế histamin gây co thắt tá tràng
-
Giảm tiết dịch dạ dày
Ngoài ra dược liệu còn có các tác dụng:
-
Kích thích nhu động ruột
-
Hưng phấn cơ trơn khí quản
-
Hạ huyết áp nhẹ
Nước sắc Hậu phác có tác dụng kháng khuẩn rộng, ức chế nhiều vi khuẩn như:
-
Tụ cầu vàng
-
Liên cầu khuẩn phổi
-
Liên cầu khuẩn tan huyết
-
Trực khuẩn lỵ
-
Một số nấm gây bệnh
7. Lưu ý khi dùng
-
Không nên dùng cho người khí hư, tỳ vị hư không có tích trệ.
-
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
-
Nên sử dụng theo chỉ định của thầy thuốc Đông y để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Tiếng Việt
English
中文