Hoắc hương là vị thuốc tiêu biểu của nhóm hóa thấp, thường được sử dụng trong các chứng thấp trở trung tiêu, nôn ói, đầy trướng, tiêu chảy, đặc biệt hay gặp vào mùa nóng ẩm. Với vị cay, hơi đắng; tính hơi ấm, Hoắc hương có khả năng hóa thấp trọc, giải thử, hòa Vị và chỉ nôn, giúp phục hồi chức năng tiêu hóa khi cơ thể bị ảnh hưởng bởi thấp tà và thử tà. Đây cũng là vị thuốc chủ lực trong nhiều phương thang kinh điển như Hoắc hương chính khí tán.
1. Giới thiệu chung
Tên khoa học: Pogostemon cablin (Blanco) Benth.
Họ khoa học: Hoa Môi (Lamiaceae)
Mô tả thực vật
Cây nhỏ sống lâu năm, cao 30–60cm, thân vuông, màu nâu tím, có lông, phân nhiều cành. Lá mọc đối, phiến hình trứng, mép răng cưa to, hai mặt đều có lông, mặt dưới nhiều lông hơn; lá dài 5–10cm, rộng 2,5–7cm. Cụm hoa mọc thành xim ở kẽ lá hay đầu cành, hoa màu tím nhạt. Toàn cây có mùi thơm đặc trưng.
Bộ phận dùng
Lá hoặc toàn thân trên mặt đất.
Phân bố
-
Việt Nam: Trồng nhiều ở miền Bắc, phổ biến tại Kim Sơn (Hà Nam), Hưng Yên.
-
Thế giới: Các vùng nhiệt đới châu Á và châu Phi như Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Philippines.
Thu hái
Thu hái tháng 4–6, khi cây chưa ra hoa.
Bào chế
-
Sơ chế: Phơi trong râm hoặc sấy nhẹ đến khô để bảo toàn mùi thơm.
-
Bào chế:
-
Thái nhỏ dùng trong thuốc thang hoặctán bột làm hoàn, tán.
-
Phun ẩm, thái phiến, phơi khô để dùng.
-
2. Kiến biệt dược liệu
-
Thân vuông, phân nhiều cành, chất giòn dễ gãy, mặt gãy thấy tủy rõ.
-
Lá thường nhàu nát, màu lục xám, lông mịn như nhung, mùi thơm rõ.
-
Dược liệu tốt: Thân màu nâu nhạt, lá còn lớp nhung mịn ở ngọn, mùi thơm mạnh, vị hơi đắng.
3. Y học cổ truyền
Tính vị – Quy kinh
Vị cay (hơi đắng); tính ấm. Quy Tỳ, Vị, Phế.
Công năng
-
Hóa thấp giải biểu, trừ thử.
-
Hòa Vị chỉ nôn.
-
Kháng nấm (dùng ngoài).
Chủ trị
a) Thấp trở trung tiêu
Hoắc hương thơm hóa thấp trọc, trị ăn kém, đầy bụng, đau bụng.
-
Phối Thương truật, Hậu phác.
b) Nôn ói do thấp trọc
Hoắc hương hóa thấp, hòa trung, chỉ nôn.
-
PhốiBán hạ, Đinh hương (Hoắc hương Bán hạ thang).
c) Thử thấp, thấp ôn khởi phát
Hoắc hương hóa thấp, giải thử, trị ngoại cảm mùa hè.
-
Phối Tử tô, Hậu phác (Hoắc hương chính khí tán).
Liều dùng
5–10g/ngày.
4. Ứng dụng lâm sàng
-
Ngoại cảm hàn thấp, viêm ruột cấp: Đau đầu, tức ngực, bụng đầy, tiêu chảy phân lỏng, hoặc nôn, buồn nôn (viêm đường ruột cấp biểu hàn nội thấp). Bài Hoắc hương chính khí tán (Hòa tễ cục phương): Hoắc hương, Đại phúc bì, Phục linh, Khương Bán hạ đều 10g, Bạch chỉ, Tô tử, Hậu phác, Cát cánh, Sinh khương đều 6g, Trần bì 5g, Cam thảo 3g, Đại táo 10g, sắc uống.
-
Nôn do thấp hàn: Hoắc hương Bán hạ thang: Lá Hoắc hương, Chế Bán hạ, Trần bì đều 10g, Đinh hương 2g, sắc uống.
-
Đau bụng do khí trệ Tỳ Vị: Hoắc hương, Hậu phác, Mộc hương, Chỉ thực đều 10g, Sa nhân 5g, Trần bì 3g, sắc uống.
-
Ăn uống không tiêu, sôi bụng: Hoắc hương, Thạch xương bồ, Hoa cây Đại đều 12g, vỏ Bưởi đào đốt cháy 6g. Tất cả tán nhỏ, mỗi lần 2g uống trước bữa ăn 20 phút với nước nóng, ngày uống 3 lần. Hoắc hương là vị thuốc trị nôn có hiệu nghiệm nhưng phải tùy chứng mà gia vị như:
-
Thấp nhiệt: gia Hoàng liên, Trúc nhự.
-
Tỳ Vị hư: gia Đảng sâm, Cam thảo.
-
Nôn thai nghén: gia Bán hạ, Sa nhân.
5. Danh y
-
Kiến Dược: “Hoắc hương khí ôn, vị cay ngọt, không độc, khí nồng vị mỏng, có thể thăng có thể giáng.”
-
Thi Kim Mặc: Hoắc hương phối Bội lan – hương thơm hóa trọc, thanh nhiệt tiêu thử, hòa Vị, tỉnh Tỳ, tăng cảm giác thèm ăn.
6. Nghiên cứu y học hiện đại
Thành phần hóa học
Tinh dầu (1,2%), chủ yếu là patchouli alcohol, patchoulen và các hợp chất thơm khác.
Tác dụng dược lý
-
Kháng khuẩn, kháng nấm phổ rộng: ức chế nhiều vi khuẩn và virus đường hô hấp – tiêu hóa.
-
Tăng tiết dịch vị, kích thích tiêu hóa, cải thiện rối loạn tiêu hóa chức năng.
7. Lưu ý khi dùng
-
Không dùng liều cao, kéo dài cho người âm hư nội nhiệt.
-
Thận trọng với người sốt cao do nhiệt thực không kèm thấp.
-
Nên dùng phơi âm can để tránh hao hụt tinh dầu và mùi thơm.
Tiếng Việt
English
中文