Phòng kỷ là vị thuốc quan trọng thuộc nhóm khu phong thấp trong Đông y. Với vị đắng, cay; tính hàn, quy Bàng quang. Phòng kỷ có tác dụng khu phong trừ thấp, giảm đau và lợi thủy, thường dùng trong các chứng phong thấp khớp sưng đau, phù thũng, tiểu tiện bất lợi, cước khí và thấp chẩn, nhọt độc. Y học hiện đại ghi nhận Phòng kỷ có nhiều alkaloid giúp kháng viêm, giảm đau, giãn mạch và hỗ trợ tim mạch.
1. Giới thiệu chung
Tên khoa học: Stephania tetrandra S. Moore
Họ khoa học: Tiết Dê (Menispermaceae)
Mô tả thực vật
Cây sống lâu năm, dây leo, rễ phình thành củ (đường kính có thể tới 6cm). Thân mềm dài 2,5–4m; vỏ thân xanh nhạt, gốc hơi đỏ. Lá mọc so le hình tim; hoa nhỏ màu xanh nhạt; quả hạch hình cầu hơi dẹt.
Bộ phận dùng
Rễ.
Phân bố
Triết Giang, An Huy (Trung Quốc).
Phân loại thường gặp
-
Phấn Phòng kỷ (Phòng kỷ): Rễ của Stephania tetrandra – không độc, dùng chuẩn trong Đông y.
-
Quảng Phòng kỷ (Mộc Phòng kỷ/Đẳng Phòng kỷ): Rễ Aristolochia westlandii – có độc (cần phân biệt).
-
Hán Trung Phòng kỷ: Rễ Aristolochia heterophylla – có độc.
-
Mộc Phòng kỷ: Rễ Cocculus trilobus.
Thu hái
Tháng 9–10.
Bào chế
-
Sơ chế: Đào rễ, bỏ rễ con (có thể cạo vỏ), bổ dọc, phơi khô; cắt đoạn 5–10cm.
-
Bào chế:
-
Cạo vỏ, rửa rượu phơi khô.
-
Ngâm mềm, thái lát phơi khô (dùng sống) hoặc tẩm rượu sao.
-
Theo kinh nghiệm Việt Nam: rửa – ủ mềm – thái mỏng – phơi khô.
-
2. Kiến biệt dược liệu
Phòng kỷ (chuẩn dùng):
-
Không độc; địa đạo Triết Giang, An Huy.
-
Củ to, chắc, bột tính nhiều; hình ruột lợn, bì nâu.
-
Lát cắt mịn, vân mạng nhện, trong trắng sữa – ngoài nâu.
Quảng Phòng kỷ (cần tránh nhầm):
-
Có độc; địa đạo Quảng Đông, Quảng Tây.
-
Mặt cắt xơ hơn, có thể lõm, vân nan hoa.
3. Y học cổ truyền
Tính vị – Quy kinh
Vị đắng, cay; tính hàn; quy Bàng quang.
Công năng
-
Trừ phong thấp, giảm đau.
-
Lợi thủy tiêu sưng: trị phù thũng, cước khí.
Chủ trị
a) Phong thấp khớp sưng đau
Phòng kỷ tính vị cay hành tán, khổ hàn giáng tiết; vừa trừ thấp vừa thanh nhiệt.
-
Phối Hoạt thạch, Ý dĩ, Chi tử (Tuyên bĩ thang).
b) Phù, tiểu tiện bất lợi, cước khí
Phòng kỷ thanh nhiệt lợi thấp, tiết hạ thấp nhiệt Bàng quang.
-
Phối Hoàng kỳ, Cam thảo, Bạch truật; cước khí phối Ngô thù du, Mộc qua, Ngưu tất.
c) Thấp chẩn, nhọt độc
Khổ táo thấp, hàn thanh nhiệt.
-
Phối Khổ sâm, Kim ngân hoa.
Liều dùng
4,5–9g/ngày.
4. Ứng dụng lâm sàng
-
Viêm khớp sưng đau: Phòng kỷ thang: Phòng kỷ, Bạch truật, Sinh khương, Bạch linh đều 12g, Cam thảo 9g, Ô đầu 6g, Quế chi 3g, sắc nước pha thêm rượu uống.
-
Phù thũng, tiểu tiện ít: Phòng kỷ, Bạch truật đều 10g, Sinh Hoàng kỳ 16g, Cam thảo 5g, sắc nước uống.
-
Tăng huyết áp: Cao Dục và cộng sự dùng thuốc chích tĩnh mạch Hán phòng kỷ tố A, ngày 2 lần, mỗi lần 120 - 180mg. Trị 256 ca uống 14 ca (lượng như nhau) tỷ lệ hạ huyết áp 84,07%, đối với cơn huyết áp cao cũng có tác dụng tương tự (Tạp chí Y học Vũ hán 1964,5:358).
-
Bệnh mạch vành: Vu Thế Long dùng Phòng kỷ tố A truyền tĩnh mạch với liều lượng 2 - 3mg/kg gia vào 20% nước muối sinh lý, mỗi ngày 2 lần trong 2 tuần. Trị 50 ca, nhận thấy thuốc có tác dụng chống thiếu máu cơ tim đối với loại đau thắt ngực do mật, kết quả tốt. Đối với bệnh động mạch vành kèm huyết áp cao cũng có kết quả ( Tạp chí nội khoa Trung hoa 1985,11:682).
-
Nhiệt tý (thấp khớp cấp): Dùng thuốc rượu Phòng kỷ 10% (ngâm trong 20 ngày), mỗi lần uống 10 - 20ml, ngày 2 - 3 lần, 10 ngày là 1 liệu trình, dùng 3 - 6 liệu trình cách nhau 4 - 5 ngày, đã trị 120 ca, tỷ lệ kết quả 93,3% (Tạp chí Sơn đông Trung y 1980,6:21).
5. Danh y
-
Thi Kim Mặc: Phòng kỷ phối Hoàng kỳ – một thăng một giáng, ích khí hành thủy, cố biểu trừ thấp, lợi thủy tiêu sưng mà không tổn thương chính khí.
6. Nghiên cứu y học hiện đại
Thành phần hóa học
Tetrandrine, fangchinoline, menisine, menisidine, cyclanoline, fanchinine, demethyltetrandrine.
Tác dụng dược lý
-
Hạ áp nhanh, giãn mạch vành, giảm tiêu hao oxy cơ tim; chống rối loạn nhịp.
-
Kháng viêm, giảm đau, giải nhiệt, chống dị ứng; thư giãn cơ vân.
-
Kháng ung thư (chủ yếu do Phòng kỷ tố A); kháng amip, ức chế Shigella.
7. Lưu ý khi dùng
-
Phân biệt đúng Phòng kỷ (Stephania tetrandra) với Quảng/Hán Trung Phòng kỷ (có độc).
-
Thận trọng ở người tỳ vị hư hàn, phụ nữ có thai, người huyết áp thấp – dùng theo chỉ định thầy thuốc.
-
Không tự ý dùng liều cao, kéo dài.
Tiếng Việt
English
中文