Thương truật là vị thuốc quan trọng thuộc nhóm hóa thấp kiện Tỳ trong Đông y. Với vị đắng, cay; tính ấm, quy kinh Tỳ, Vị, Can, Thương truật có tác dụng táo thấp kiện Tỳ, trừ phong thấp và sáng mắt. Dược liệu thường được sử dụng trong các chứng thấp trở trung tiêu, rối loạn tiêu hóa, phong thấp đau nhức và mờ mắt do thấp trọc. Đây cũng là vị thuốc chủ lực trong nhiều phương thang cổ điển như Bình vị tán.
1. Giới thiệu chung
Tên khoa học: Atractylodes lancea (Thunb.) DC.
Họ khoa học: Cúc (Asteraceae)
Mô tả thực vật
Thương truật là cây sống lâu năm, cao khoảng 0,6m, thân mọc thẳng. Rễ phát triển thành củ lớn. Lá mọc so le; lá gốc chia 3 thùy nông, thùy giữa lớn hơn; lá phía trên hình mác không chia thùy. Mép lá có răng cưa nhỏ.
Cụm hoa hình đầu, tổng bao nhiều lớp như ngói lợp. Hoa hình ống màu trắng hoặc tím nhạt; nhụy có đầu vòi chia hai, bầu có lông mềm.
Bộ phận dùng
Thân rễ.
Phân bố
-
Trung Quốc: Giang Tô, Hồ Bắc, Hà Nam; Giang Tô được coi là vùng tốt nhất.
-
Việt Nam: mới trồng thử nghiệm.
Vùng địa đạo:
-
Bắc Thương truật: Đông Bắc Trung Quốc
-
Nam Thương truật: Giang Tô
Thu hái
Thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, tốt nhất tháng 7–8.
Bào chế
-
Sơ chế: Đào rễ, rửa sạch đất, bỏ rễ con, phơi hoặc sấy khô.
-
Bào chế:
-
Ngâm nước gạo, thái phiến, sao khô.
-
Chích Thương truật: tẩm nước vo gạo rồi sao hoặc hấp chín rồi phơi khô.
-
2. Kiến biệt dược liệu
Loại tốt:
-
Củ to, rắn chắc.
-
Mặt cắt trắng vàng, nhiều xơ.
-
Có chu sa điểm (điểm đỏ nâu) và mùi thơm nồng.
-
Mặt cắt có lớp trắng như sương.
Phân loại thường gặp
Bắc Thương truật (Quan Thương truật)
-
Địa đạo: Đông Bắc
-
Củ giống Bạch truật
-
Chất xơ nhiều hơn
Nam Thương truật (Mao Thương truật)
-
Địa đạo: Giang Tô
-
Củ dạng đốt nối
-
Chất mịn hơn
3. Y học cổ truyền
Tính vị – Quy kinh
Vị cay, đắng; tính ấm. Quy Tỳ, Vị, Can.
Công năng
-
Táo thấp kiện Tỳ.
-
Trừ phong thấp.
-
Phát hãn giải biểu.
-
Minh mục (sáng mắt).
Chủ trị
a) Thấp trở trung tiêu
Khổ ôn táo thấp, kiện Tỳ hòa Vị, trị đầy bụng, tiêu chảy do thấp.
-
Phối hợp Hậu phác, Trần bì (Bình vị tán).
b) Tỳ hư thấp tụ, thủy thấp nội đình
-
Phối Phục linh, Trạch tả, Trư linh (Vị linh thang).
c) Phong thấp tý chứng
Trừ thấp, thông lạc, giảm đau.
-
Phối Ý dĩ nhân, Độc hoạt (Ý dĩ thang).
d) Ngoại cảm phong hàn kèm thấp
Khai tấu lý, phát hãn, trừ biểu tà ở cơ biểu
-
Phối Khương hoạt, Bạch chỉ, Phòng phong.
Liều dùng
5–10g/ngày.
4. Ứng dụng lâm sàng
-
Trị còi xương trẻ em:
Bệnh viện số 2 Trường Đại học Y khoa Cáp nhĩ Tân Trung quốc trên thực nghiệm đã chứng minh tinh dầu Thương truật có tác dụng trị còi xương. Đã chế nang tinh dầu Thương truật, mỗi nang tương đương với 0,033ml tinh dầu, dùng trị 120 ca trẻ em 2 - 3 tuổi còi xương, mỗi lần 2 nang, ngày uống 3 lần, dùng liên tục 1 - 2 tuần, sau 1 tháng kiểm tra. Kết quả: triệu chứng, thể chứng phần lớn được cải thiện, X quang xương cổ tay tiến bộ rõ, tỷ lệ kết quả 85,4% (lưu Thúc Chấn tờ Thông báo Trung dược 1986,11:58). -
Viêm khớp do phong hàn thấp:
Thương truật, Tần giao, Tỳ giải, Mộc qua, Ý dĩ nhân, Tang ký sinh, Thạch hộc, Hoàng kỳ, Thục địa, Thạch xương bồ đều 10g, Quế chi 6g, Tàm sa 10g, Cam thảo 3g, sắc uống. Trị viêm khớp mạn thể phong hàn thấp. -
Rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, tiêu chảy:
Bình vị tán (Hòa tể cục phương): Thương truật, Cao bản, Xuyên khung, Khương hoạt, Bạch chỉ đều 6g, Cam thảo 3g, Tế tân 3g, tán bột mịn gia Sinh khương, Thông bạch sắc uống ấm.
5. Danh y
Kiến Dược:
“Khí ôn, vị cay ngọt, khí mỏng vị nồng, có thể thăng có thể giáng.”
Thi Kim Mặc:
-
Thương truật + Phòng phong: trị tiêu chảy phân lỏng.
-
Thương truật + Quế chi: sơ can hòa trung, kiện Tỳ trừ thấp.
-
Thương truật + Thục địa hoàng: kiện Tỳ vị, sinh huyết, bổ huyết.
6. Nghiên cứu y học hiện đại
Thành phần hóa học
Tinh dầu chứa B-eudesmol, hydroxy atractylon, atractylodin, hinesol.
Tác dụng dược lý
-
Điều hòa đường huyết.
-
Tăng vận động tiêu hóa, hỗ trợ cải thiện rối loạn tiêu hóa.
7. Lưu ý khi dùng
-
Không dùng cho người âm hư nội nhiệt, khô miệng khát nhiều.
-
Thận trọng ở người thiếu dịch, táo bón do âm hư.
-
Nên phối hợp các vị hóa thấp kiện Tỳ khác để tăng hiệu quả điều trị.
Tiếng Việt
English
中文